CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 

Đề án vị trí việc làm

Đăng lúc: Thứ tư - 28/08/2013 13:22 - Người đăng bài viết: admin
Đề án vị trí việc làm

Đề án vị trí việc làm

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/05/2012 của Chính phủ, quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/05/2012 của Chính phủ. Trường THCS Quốc Oai xây dựng đề án vị trí việc làm như sau:


ĐỀ ÁN

Vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập
Năm học 2012 – 2013
 
Phần I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ


 
Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/05/2012 của Chính phủ, quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/05/2012 của Chính phủ.
Trường THCS Quốc Oai xây dựng đề án vị trí việc làm như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:
1. Khái quát đặc điểm, nội dung và tính chất hoạt động của nhà trường:
1.1 Nội dung hoạt động của nhà trường:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.2  Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động của trường:
Là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND huyện Đức Trọng.
Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để giao dịch và hoạt động.
Xây dựng đề án còn là căn cứ để xây dựng  kế hoạch giáo dục và đào tạo hàng năm, lâu dài. Xây dựng kế hoạch sử dụng ngân sách phục vụ giáo dục  đào tạo của nhà trường nói riêng cũng như của cả hệ thống giáo dục trong toàn huyện hiện tại và những năm tiếp theo.
1.3 Cơ chế hoạt động của nhà trường:
Nhà trường hoạt động theo quy chế hoạt động của đơn vị sự  nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân (có con dấu và tài khoản riêng).
Là đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động). Được thực hiện quyền tự chủ theo Thông tư số 07/2009/TTLT-BNV-BGĐĐT ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo; tự chủ một phần về tài chính.
2. Những yếu tố tác động đến hoạt động:
2.1. Yếu tố bên trong:
- Thực hiện mục tiêu giáo dục THCS theo Quy định của Luật Giáo dục;
- Được nhà nước cấp ngân sách hoạt động 100% (nguồn kinh phí tự chủ); Nguồn kinh phí không tự chủ còn hạn chế và phụ thuộc vào kế hoạch của cấp trên.
- Được trang bị thiết bị, kỹ thuật đáp ứng cho công tác quản lý bằng công nghệ thông tin; từng bước thực hiện dạy và học bằng giáo án điện tử; Được trang bị hệ thống Intenet.
- Trường có 10 lớp với số học sinh là 220 em.
- Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, phòng học tại Đạ Nha vẫn còn mượn của trường Tiểu học, trường chính chưa có hàng rào, nhà xe. Thiết bị dạy học đủ đáp ứng dạy và học. Tuy nhiên nhiều CSVC hiện tại đã xuống cấp, khu vệ sinh chưa đạt chuẩn, các phòng học bộ môn không đúng quy cách, chưa có sân chơi bãi tập và khu hiệu bộ.
2.2. Yếu tố bên ngoài:
Quốc Oai là xã đặc biệt khó khăn của huyện Đạ Tẻh, trên địa bàn xã có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, đời sống của nhân dân chủ yếu là làm sống về nghề rừng và trồng trọt, kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, mặt bằng dân trí còn thấp. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao.
Hầu hết cán bộ, nhân dân trong địa bàn quan tâm tới công tác giáo dục, công tác xã hội hóa giáo dục đạt hiệu quả khá tốt; đạt chuẩn PC.THCS từ năm 2006, hiện tại có hơn 70% thanh thiếu niên học THPT hoặc học nghề;
Cơ sở hạ tầng, giao thông của xã đáp ứng yêu cầu đi lại và sinh hoạt của bà con nhân dân.
Tuy nhiên  xã Quốc Oai là vùng nông thôn miền núi, phần lớn nhân dân sống bằng nghề nông, kinh tế khó khăn, một số gia đình nhận thức chưa đúng tầm quan trong của việc học của con em mình. Do tác động của môi trường xã hội làm ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục của nhà trường.
Mức độ nhìn nhận về xã hội hóa giáo dục ở địa phương còn hạn chế.
Trong những năm học tiếp theo nhà trường đang phấn đấu xây dựng cơ sở vật chất thu hút học sinh của toàn xã tham gia học tập tại xã nhà. Do những năm trước đây cơ sở vật chất còn thiếu thốn đội ngũ giáo viên chưa có kinh nghiệm nghề nghiệp nên phần nào đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của nhà trường. 
Chính những lý do trên đã thúc đẩy trường THCS Quốc Oai xây dựng đề án vị trí việc làm trong giai đoạn hiện nay và nhưng năm học sắp tới.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ:
1. Văn bản pháp lý về việc thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập.
Quyết định số 15/2002/QĐ-UB ngày 14/8/2001 của Chủ tịch UBND huyện Đạ Tẻh  về việc thành lập Trường THCS Quốc Oai.
     Thông tư số 07/2009/TTLT-BNV-BGĐĐT ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo;
2. Các văn bản pháp lý về việc điều chỉnh, tăng, giảm chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập.
Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 23 tháng 8 năm 2006 về Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.

Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;
3. Các văn bản pháp lý liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập.
Luật giáo dục  Số 38/2005/QH 11 ngày 14 tháng 06 năm 2005.
Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học;
            Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định về phân cấp quản lý CB, công chức, viên chức tỉnh Lâm Đồng.
4. Văn bản quy định về chức danh nghề nghiệp, cơ cấu viên chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về Tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tuần làm việc 40 giờ;
Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08/6/1994 về việc ban hành tiêu chuẩn ngạch công chức ngành Giáo dục và Đào tạo;
 Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;
Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
 Nghị định số 41/NĐ-CP, ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Phần II
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
 
I. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Căn cứ Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 của Thông tư 14/2012/TT-BNV, xác định danh mục vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập theo thứ tự sau:
1. Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành: Số lượng vị trí việc làm là 05, chia ra:   
1.1. Hiệu trưởng: 01                                                
1.2. Phó Hiệu trưởng: 01    
1.3. Vị trí cấp trưởng đơn vị tổ: 06 (Tổ Toán- Tin, Tổ Lý-Thể dục, Tổ Hoá- Sinh, Tổ Văn- Sử, Tổ Anh Văn- Nhạc- Hoạ, Tổ Văn phòng)
1.4. Vị trí cấp phó đơn vị tổ: 02 (Tổ phó tổ Văn phòng, Tổ phó Tổ Văn- Sử)
2. Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp:
2.1. Vị trí việc làm gắn với hoạt động nghề nghiệp hiện tại: Số lượng vị trí việc làm là 13, chia ra:
2.1.1. Giáo viên dạy môn Ngữ văn
2.1.2. Giáo viên dạy môn  Toán
2.1.3. Giáo viên dạy môn  Vật lý -KTCN
2.1.4. Giáo viên dạy môn Hóa học
2.1.5. Giáo viên dạy môn  Sinh học
2.1.6. Giáo viên dạy môn Lịch sử -GDCD
2.1.7. Giáo viên dạy môn  Địa lý
2.1.8. Giáo viên dạy môn tiếng Anh  
2.1.9. Giáo viên dạy môn  Giáo dục công dân
2.1.10. Giáo viên dạy môn Thể dục thể thao
2.1.11. Giáo viên dạy môn  Tin học
2.1.12.Giáo viên dạy môn Âm nhạc
2.1.13. Giáo viên dạy môn Mỹ thuật
2.2. Vị trí việc: Giáo viên tổng phụ trách: 01
2.3. Vị trí việc làm gắn với hoạt động nghề nghiệp cần bổ sung: không
3. Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ
3.1. Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ hiện tại: Số lượng vị trí việc làm là 07, chia ra:
3.1.1. Văn thư- Thủ quỹ
3.1.2. Kế toán
3.1.3. Y tế trường học
3.1.4. Thư viện
2.1.5. Giáo viên làm công tác thiết bị.
3.1.7. Bảo vệ
3.2. Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ cần bổ sung: không
II. XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
Căn cứ Điều 5, Điều 6 của Thông tư 14/2012/TT-BNV, xác định số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập như sau:

TT VỊ TRÍ VIỆC LÀM Số lượng
người làm việc
I Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành 2
1 Hiệu trưởng 1
2 Phó Hiệu trưởng 1
II Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp 24
1 Giáo viên dạy môn Ngữ văn 4
2 Giáo viên dạy môn Toán 4
3 Giáo viên dạy môn Vật lý, công nghệ 2
4 Giáo viên dạy môn Hóa học 1
5 Giáo viên dạy môn Sinh học 2
6 Giáo viên dạy môn Lịch sử -GDCD 2
7 Giáo viên dạy môn  Địa lý 1
8 Giáo viên dạy môn tiếng Anh (hoặc ngoại ngữ khác) 3
10 Giáo viên dạy môn  Âm nhạc 1
11 Giáo viên dạy môn  Mỹ thuật 1
12 Giáo viên dạy môn Thể dục thể thao 1
13 Giáo viên dạy môn  Tin học 1
14 Giáo viên, Tổng phụ trách đội 01
III Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ 7
1 Thư viện 1
2 Kế toán 1
3 Văn thư-  Thủ quỹ 1
4 Bảo vệ 2
5 Y tế trường học 1
6 GV thiết bị 1
 





























III. XÁC ĐỊNH CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Căn cứ Điều 8, Điều 9 của Thông tư 14/2012/TT-BNV, xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp như sau:
            1. Số lượng người làm việc
            a) Căn cứ khối lượng công việc, thực tế viên chức và quy định về vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của từng cơ quan có thẩm quyền để xác định số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thì số lượng người cần cho công việc của nhà trường hiện nay là 33 cán bộ, giáo viên, nhân viên.
            b) Tổng hợp số người làm việc phù hợp với các loại vị trí việc làm đã xác định là: 33 người.
            2. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
            Chức danh nghề nghiệp hạng IV (Tương đương Cán sự): Số lượng 26 chiếm tỷ lệ  78,8% tổng số.
            Nhân viên: Số lượng 05 chiếm tỷ lệ: 15,2% tổng số.
            3. Bảng tổng hợp về số người làm việc và cơ cấu  viên chức.
            Theo trình độ đào tạo và chuyên môn đào tạo (Biểu số 5 gửi kèm).
            Theo chức danh nghề nghiệp (ngạch) viên chức (Biểu số 6 gửi kèm).
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT:
Các cấp lãnh đạo cần đầu tư dự án kiên cố hóa trường lớp, phòng học bộ môn để đưa vào sử dụng, đáp ứng yêu cầu giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng lên chất lượng giáo dục, giáo dục toàn diện.


Tác giả bài viết: admin
Nguồn tin: Theo THCSQO
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 3 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Giới thiệu về trường THCS Quốc Oai

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:luyen thi ieltsphần mềm quản lý nhân sựphần mềm quản lý nhân sự Trường THCS Quốc Oai được tách ra từ trường PTCS Quốc Oai từ ngày 14/8/2002. Năm 1984, trường PTCS Quốc Oai bao gồm 3 cấp học: Mầm non, Tiểu học và THCS. Khi ấy xã Quốc Oai mới được thành...

Bộ đếm

  • Đang truy cập: 3
  • Hôm nay: 725
  • Tháng hiện tại: 165018
  • Tổng lượt truy cập: 2515369

Liên kết